>
Loading...
Kế toán thiên ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Học kế toán trên Excel thực tế
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Kế Toán Thiên Ưng
Cách làm Phụ lục tờ khai quyết toán thuế TNDN: Mẫu 03-1A/TNDN

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN Phụ lục Mẫu 03-1A/TNDN - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên phần mềm HTKK

Để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán thì khi thực hiện làm Quyết toán thuế TNDN bạn cần hoàn thiện phụ lục 03-1A/TNDN trước:
-          Căn cứ: Số liệu được đưa vào chỉ tiêu trên PL 03-1A/TNDN được lấy tại:
1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Báo cáo tài chính:
+ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Mẫu B02-DNN
+ Thông tư 200/2014/TT-BTC: Mẫu B02-DN
2. Sổ chi tiết tài khoản hoặc Bảng cân đối phát sinh tài khoản
 
Phụ lục 03-1A/TNDN kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Cách thực hiện các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu [01] – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh (chưa có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hoặc có thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; bao gồm cả doanh thu xuất khẩu, doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ) được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán về doanh thu.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 01 tại cột “Số năm nay”.


- Chỉ tiêu [02] –  Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thu được từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trong kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản  “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu trong kỳ tính thuế


- Chỉ tiêu [03] – Các khoản giảm trừ doanh thu: Phần mềm từ động tổng hợp từ các chỉ tiêu 04/05/06/07 lên: Chỉ­ tiêu [03] = [04] + [05] + [06] + [07] - Lấy số phát sinh tăng bên Nợ của các TK giảm trừ doanh thu:
+ Chỉ tiêu [04] – Chiết khấu thương mại: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền chiết khấu thương mại mà cơ sở kinh doanh đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua theo chính sách bán hàng của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Nợ tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại. (Tại sổ chi tiết)
+ Chỉ tiêu [05] – Giảm giá hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền giảm giá hàng bán của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Nợ tài khoản 5213: giảm giá hàng bán. (Tại sổ chi tiết)
+ Chỉ tiêu [06] – Giá trị hàng bán bị trả lại: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ bên Nợ tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại. (Tại sổ chi tiết)
+ Chỉ tiêu [07] – Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế.
Số liệu này tương ứng với luỹ kế số phát sinh bên Có của các Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, Tài  khoản 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần thuế xuất khẩu) đối ứng với bên Nợ các tài khoản 511, tài khoản  521 và số phát sinh bên Có tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” đối ứng bên Nợ tài khoản 511 trong kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [08] – Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 21 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với số phát sinh bên Nợ của tài khoản 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế.


- Chỉ tiêu [09] – Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Chỉ tiêu [09] = [10] + [11] + [12]

+ Chỉ tiêu [10] – Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế, chi phí khác được tính vào hoặc làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 11 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với số phát sinh bên Có của tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.
Chú ý: đối với các cơ sở kinh doanh có các đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu chỉ tiêu [01] - Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ - bao gồm cả doanh thu bán hàng nội bộ thì giá vốn hàng bán ở chỉ tiêu này sẽ bao gồm cả chi phí mua hàng nội bộ.
- Chỉ tiêu [11] – Chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 25 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với tổng cộng phần phát sinh bên Có tài khoản 641 "Chi phí bán hàng" đối ứng bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.


- Chỉ tiêu [12] – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế .
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 26 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.

 
Chú ý: cách làm Chỉ tiêu [11] và  Chỉ tiêu [12] như trên là áp dụng đối với các doanh nghiệp làm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì trên báo cáo kết quả hoạt động sxkd Mẫu B02–DN sẽ có cụ thể 2 chỉ tiêu 25 và 26 tương ứng với chỉ tiêu mã 11 và mã 12.
Nhưng nếu DN các bạn áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì trên báo cáo kết quả hoạt động sxkd Mẫu B02–DNN thì chúng ta chỉ có chỉ tiêu 24: Chi phí quản lý kinh doanh
Chỉ tiêu 24 này bao gồm cả chi phí bán hàng (6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (6422). Vì vậy việc lấy số liệu cho Chỉ tiêu [11]  và Chỉ tiêu [12] các bạn căn cứ vào Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 6421 và TK 6422     trên bảng cân đối phát sinh TK để đưa vào.
Hoặc lấy Số liệu tương ứng với tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản 6421/6422 đối ứng bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.


 
- Chỉ tiêu [13] – Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 22 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với số phát sinh bên Có của tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ tài khoản 911"Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.

- Chỉ tiêu [14] – Chi phí lãi tiền vay dùng cho SXKD: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 23 tại cột “Số năm nay”.
Chỉ tiêu [15] - Phần mềm tự động tổng hợp:
Chỉ­ tiêu [15] = [01] – [03] + [08] – [09] – [13], có thể âm
 

- Chỉ tiêu [16] – Thu nhập khác: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của cơ sở kinh doanh (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế. Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền thuê đất, thu tiền phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng, các khoản thu nhập của năm trước chưa hạch toán vào thu nhập…
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 31 tại cột “Số năm nay”. Số liệu ở chỉ tiêu này tương ứng với số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.
 

- Chỉ tiêu [17] – Chi phí khác: Chỉ tiêu này phản ánh những khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chí phí khác bao gồm cả các khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước. 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh - Mã số 32 tại cột “Số năm nay”. Số liệu này tương ứng với tổng số phát sinh bên Có tài khoản 811"Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [18] – Ch­ tiêu [18] = [16] – [17], có thể âm
- Chỉ tiêu [19] = [15] + [18], có thể âm
Chỉ­ tiêu [19] đưa lên chỉ­ tiêu A1 trên tờ kê khai 03/TNDN, có thể âm.

XONG PL 03-1A/TDN

Kế Toán Thiên Ưng Mời các bạn tham khảo thêm: Cách làm phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

 
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 2 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng học kế toán miễn phí tại TP.HCMGiảm 50% học phí khóa học kế toán

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu 01A-TNDN
Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu 01A-TNDN
Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên
Hướng dẫn về khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên: về thuế TNDN và thuế TNCN
Các khoản chi có tính chất phúc lợi
Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, được khấu t...
Cách làm phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN trên HTKK
Hướng dẫn cách lập phụ lục 03-2A/TNDN - Chuyển lỗ từ hoạt động SXKD trên phần mềm HTKK khi làm tờ khai quyết t...
Cách xác định lãi lỗ và chuyển lỗ thuế TNDN
Hướng dẫn cách xác định lãi lỗ và cách chuyển lỗ thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản thu nhập được Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản thu nhập được Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi.
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Giới thiệu về thiên ưng

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com
CS1: Số nhà B11 (tòa nhà Richland) - số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
( tòa nhà Richland, cạnh tòa HITC ngõ 181 Xuân Thủy - đối diện Đại học Sư Phạm)

CS2: Phòng 207 tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội
( Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - Cách cầu Định Công 300m )

CS 3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
 
CS4Phòng 501 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
 
CS5: Phòng 904 - Chung cư Green Building, số 540/1 - Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
   

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
 
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng học kế toán miễn phí tại TP.HCM
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại