Loading...
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học kế toán trên Excel thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Kế Toán Tiền Lương
Kế Toán Thiên Ưng
Cách tính lương làm thêm giờ

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ vào ban đêm, ngày nghỉ ngày lễ theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/8/2015.

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

cách tính lương làm thêm giờ

Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động

Tham khảo: Cách tính lương theo các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Cách trả lương cho người lao động làm thêm giờ được tính cụ thể như sau:

I) Trường hợp người lao động làm thêm vào ca ngày

Đối với lao động trả lương theo thời gian: nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì doanh nghiệp, cơ quan phải trả lương làm thêm giờ theo cách tính sau:
 

Tiền lương làm thêm giờ   = Tiền lương giờ thực trả    x 150% hoặc 200% hoặc 300%   x  Số giờ làm thêm
 
 
Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày và không kể số giờ làm thêm). 
 
Tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động
 (Theo Điểm c Khoản 4 Điều 14 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH)
b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.  

Ví dụ 1: Cách tính tiền làm thêm giờ cho lương theo thời gian
Tiền lương trong hợp đồng của anh Thuận là 3,120,000 đồng (làm việc trong điều kiện lao động bình thường với số ngày làm việc thực tế bằng số ngày làm việc của doanh nghiệp chọn là 26 ngày/tháng). Anh Thuận làm 60 giờ tăng ca ngày thường trong tháng và không có giờ tăng ca nào sau 10 giờ tối. Vậy tiền lương của anh Thuận nhận được là:
 
•           Tiền lương giờ thực trả là: 3,120,000 đồng/26/8 = 15,000đ
•           Tiền làm thêm giờ ngày thường: 15,000 đồng x 150% x 60 giờ = 1,350,000đ
 
Đối với lao động trả lương theo sản phẩm: được trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau: 
 

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm x Số lượng sản phẩm làm ra trong giờ làm thêm x 150% hoặc 200% hoặc 300%
 
Trong đó:
a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;
b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
 
Ví dụ 2:
Anh Ba làm ra 2.000 sản phẩm trong tháng với đơn giá là 2.000 đồng/chiếc. Để hoàn thành số lượng này, Anh Ba đã thực hiện 200 giờ làm bình thường và 60 giờ làm thêm ngày thường và không có giờ tăng ca nào sau 10 tối. Tiền lương của anh Ba được tính như sau:
 
Lương sản phẩm giờ = 2.000chiếc x 2.000đ / 260 giờ = 15.385đ
Lương sản phẩm giờ thường = 15.385đ x 200 giờ x 100% = 3.077,000đ
Lương sản phẩm thêm giờ = 15.385đ  x 60 giờ x 150% = 1.384.650đ
Tổng lương tháng = 3.077.000đ + 1.384.650đ = 4.461.650đ

II) Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm giờ được tính trả như sau:

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.(Theo Điều 105. Giờ làm việc ban đêm - của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13) 
 

Người lao động làm việc vào ban đêm theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được trả tiền lương như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số giờ làm việc vào ban đêm

 

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số sản phẩm làm vào ban đêm

 

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương
làm thêm giờ vào ban đêm

=

Tiền lương
giờ thực trả
của ngày
làm việc
bình thường

x

Mức ít nhất
150%
hoặc 200%
hoặc 300%

+

Tiền lương
giờ thực trả
của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

-Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

- Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.


Xem thêm: Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Mẫu số 06-LĐTL

Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 79 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Lì Xì 50% Học Phí khóa học kế toán Mừng Xuân 2017
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
BIÊN BẢN THANH LÝ (NGHIỆM THU) HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Mẫu giấy đề nghị thanh toán theo QĐ 48 - Mẫu 05-TT
Hướng dẫn cách viết mẫu giấy đề nghị thanh toán theo quyết định 48 - Mẫu 05-TT
Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng - Mẫu số 04-TT
Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng - Mẫu số 04-TT theo quyết định 48, có hướng dẫn chi tiết cách viết kèm theo.
Mẫu bảng kê chi tiền theo QĐ 48 - Cách viết cụ thể
Hướng dẫn cách viết mẫu bảng kê chi tiền theo mẫu số 09 - TT
Mẫu bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ và cho ngoại tệ
Hướng dẫn cách viết bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ và cho ngoại tệ, vàng bạc...
Mẫu danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản: Mẫu số: C66a- HD
Kế toán Thiên Ưng xin được cung cấp 2 mẫu Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản đang được dùng p...

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 0462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com
CS1: Số nhà B11 (tòa nhà Richland) - số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
( tòa nhà Richland, cạnh tòa HITC ngõ 181 Xuân Thủy - đối diện Đại học Sư Phạm)

CS2: Phòng 207 tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội
( Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - Cách cầu Định Công 300m )

CS 3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
 
CS4Phòng 501 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
   

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
 
Giảm 50% khoá kế toán tổng hợp
Giảm 50% khoá kế toán tổng hợp
Công ty kế toán Thiên Ưng - thương hiệu tin dùng
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại