Loading...
Kế toán thiên ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Học kế toán trên Excel thực tế
Cập nhật - Cần Biết - Nên Xem
Kế Toán Thiên Ưng
Hướng dẫn kê khai nộp thuế lệ phí Môn Bài năm 2020

Quy định về thuế - Lệ Phí Môn Bài năm 2020

Tổng quan về lệ phí môn bài năm 2020:
* Các văn bản pháp luật quy định:
Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Ban hành ngày: 04/10/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về người nộp lệ phí môn bài, các trường hợp miễn lệ phí môn bài, mức thu lệ phí môn bài và khai, nộp lệ phí môn bài.
Ban hành ngày: 15/11/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
Ban hành ngày: 24/02/2020, có hiệu lực từ ngày 25/02/2020
- Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài. 
Ban hành ngày: 09/07/2020, có hiệu lực từ ngày 23/08/2020
  Tờ khai lệ phí môn bài  Nộp tiền lệ phí môn bài
Các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trước năm 2020
Không phải làm tờ khai thuế môn bài
Bao gồm cả trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì cũng không cần nộp lại hồ sơ khai lệ phí môn bài vì hiện nay đã có cơ chế
trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD
và cơ quan Thuế.
(Theo Công văn số 1279/TCT-CS ngày 4/4/2017
của Tổng cục Thuế về lệ phí môn bài)
Phải nộp tiền lệ phí môn bài
Hạn nộp tiền là 30/01/2020
Các doanh nghiệp được thành lập mới từ ngày 1/1/2020 đến ngày 24/02/2020
Thời hạn khai lệ phí môn bài khi mới thành lập
doanh nghiệp chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng bắt đầu sản xuất kinh doanh.
 
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
 
Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài chính là thời hạn nộp tờ khai
Các doanh nghiệp được thành lập mới từ ngày 25/02/2020 Được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2020.
Chi tiết các bạn xem tại đây: Miễn thuế lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập năm đầu
- Hạn nộp tờ khai: trước ngày 30/01 của năm sau năm thành lập
Chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm (sau khi kết thúc năm đầu miễn thuế)
 
I. Quy định về lệ phí môn bài đối với: Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
1. Đối tượng được miễn lệ phí môn bài:
Doanh nghiệp mới thành lập (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới): được Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức (doanh nghiệp) thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
Ví dụ 1: Công ty A Thành lập mới vào ngày 20/07/2020
- Do là doanh nghiệp mới thành lập nên Công ty A được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2020).
- Ngày 29/10/2020: Công ty A thành lập thêm 1 chi nhánh thì do chi nhánh được thành lập trong thời gian công ty A đang được miễn phí lệ phí môn bài năm đầu thành lập nên chi nhánh này cũng được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2020).
- Ngày 10/3/2021: Công ty A thành lập thêm 1 địa điểm kinh doanh thì do địa điểm kinh doanh không được thành lập vào thời gian công ty A được miễn lệ phí môn bài (Công ty A chỉ được miễn năm đầu năm 2020, từ năm 2021 là phải nộp lệ phí môn bài) nên địa điểm kinh doanh này cũng không được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập.
Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Ví dụ 2: Công ty B Thành lập mới vào ngày 20/01/2020
- Do thành lập trước ngày 25/02/2020 (trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực) nên Công ty A phải nộp lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2020).
- Ngày 25/08/2020: Công ty B thành lập thêm 1 chi nhánh thì chi nhánh này vẫn phải nộp lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2020).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập
- Tổ chức nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc

2. Đối tượng phải nộp lệ phí môn bài, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức nêu trên (nếu có).
Theo điều 2 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP
=> Mức đóng lệ phí môn bài năm 2020:
 Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận ĐKKD
(Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng
Tiểu mục nộp tiền
Trên 10 tỷ đồng
3.000.000 đồng/năm
2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống
2.000.000 đồng/năm
2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác
1.000.000 đồng/năm.
2864
Theo điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP

=> Thời hạn nộp tiền lệ phí Môn Bài của các doanh nghiệp đang hoạt động là ngày 30/1 hàng năm
Lưu ý:
-  Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh):
+ Được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập,
+ Được 
thành lập, cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
- Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
Trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài  theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
 
3. Kê Khai - Nộp lệ phí môn bài 2020
Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. Thuế - Lệ phí môn bài năm 2019
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế môn bài đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn
 bài cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi các yếu tố làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài phải nộp.
3.1. Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài
theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. 
(Các bạn vui lòng xem ở dưới cuối bài viết) 
3.2. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:
- Trường hợp được miễn LPMB năm đầu thành lập (Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 22/2020/NĐ-CP): trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động SXKD hoặc mới thành lập.
- Trường hợp không được miễn LPMB năm đầu thành lập (Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP): chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD.
Trường hợp mới thành lập CSKD nhưng chưa hoạt động SXKD thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3.3. Nơi nộp tờ khai lệ phí môn bài:
- Đối với doanh nghiệp: Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Đối với đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh):
+ Nếu thành lập ở cùng địa phương cấp tỉnh với trụ sở chính: thì nộp tờ khai cho CQT quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
+ Nếu thành lập ở khác địa phương cấp tỉnh của trụ sở chính: thì nộp tờ khai cho CQT quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.

Xem thêmCách làm tờ khai lệ phí môn bài 2020 trên phần mềm HTKK

2.2) Nộp tiền lệ phí môn bài
- Đối với các doanh nghiệp CN, VPĐD, ĐĐKD đã  thành lập và đang hoạt động từ các năm trước: 
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
- Đối với Doanh nghiệp, CN, VPĐD, ĐĐKD mới thành lập trong năm 2020:
+ TH được miễn năm đầu thành lập: từ năm sau năm thành lập sẽ nộp tiền chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm
TH không được miễn năm đầu thành lập: thì năm đầu hạn nộp tiền LPMB giống với thời hạn nộp tờ khai 
=> Từ các năm sau năm thành lập thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm
- Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:
+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
+Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Xem chi tiết: Cách nộp tiền thuế điện tử qua mạng mới nhất

4. Ví dụ:
- Công ty Bảo An thành lập vào năm 2018 tại Quận Thanh Xuân Hà Nội
- Ngày 25/06/2020, Công ty Bảo An thành lập thêm 1 địa điểm kinh doanh tại Thủ Đức - Hồ Chí Minh
-> Do công ty Bảo An thành lập vào năm 2018 tức là trước ngày 25/02/2020 nên khi thành lập địa  điểm kinh doanh thì địa điểm kinh doanh này cũng không được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập.
=> Do thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập nên địa điểm kinh doanh này phải kê khai nộp lệ phí môn bài theo quy định tại nghị định số 139/2016/NĐ-CP như sau:
-> Kê khai lệ phí môn bài: Phải làm tờ khai lệ phí khi mới thành lập
+ Thời hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 6 (Tháng bắt đầu hoạt động SXKD)
Trường hợp Địa điểm kinh doanh này chưa đi vào hoạt động SXKD ngay thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Nơi nộp tờ khai: Chi cục thuế Quận Thủ Đức (do thành lập ở khác địa phương cấp tỉnh của trụ sở chính)
- Nộp tiền Lệ Phí Môn Bài:
+ Mức tiền: 1.000.000 (Do thành lập 6 tháng đầu năm)
+ Thời hạn nộp tiền: giống thời hạn nộp tờ khai nêu trên
- Ngày 1/08/2020: Công ty Bảo An thành lập thêm 1 chi nhánh Tại Quận Đống Đa Hà Nội
-> Do công ty Bảo An thành lập vào năm 2018 tức là trước ngày 25/02/2020 nên khi thành lập chi nhánh thì chi nhánh này cũng không được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập.
=> Do thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập nên địa điểm kinh doanh này phải kê khai nộp lệ phí môn bài theo quy định tại nghị định số 139/2016/NĐ-CP như sau:
-> Kê khai lệ phí môn bài: Phải làm tờ khai lệ phí khi mới thành lập
-> Thời hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 8 (Tháng bắt đầu hoạt động SXKD)
Trường hợp chi nhánh này chưa đi vào hoạt động SXKD ngay thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-> Nơi nộp tờ khai: Chi cục thuế Quận Thanh Xuân (do thành lập ở cùng địa phương cấp tỉnh của trụ sở chính) 
- Nộp tiền Lệ Phí Môn Bài:
+ Mức tiền: = 50% của 1.000.000 = 500.000 (Do thành lập 6 tháng cuối năm)
+ Thời hạn nộp tiền: giống thời hạn nộp tờ khai nêu trên
Lưu ý:  
Chỉ miễn lệ phí môn bài đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời gian doanh nghiệp đang được miễn lệ phí môn bài (vào năm đầu thành lập).
 
II. Quy định về lệ phí môn bài: Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 
1. Đối tượng cá nhân được miễn nộp lệ phí môn bài
1.1. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với: Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
 Trong thời gian miễn lệ phí môn bài hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
 
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
1.2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
1.3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.
+ Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
1.4. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
1.5 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
2. Đối tượng cá nhân phải nộp lệ phí môn bài
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh. 
=> Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
Mức doanh thu
Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng
Tiểu mục nộp tiền
Trên 500 triệu đồng/năm
1.000.000 đồng/năm
2862
Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm
500.000 đồng/năm
2863
Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm
300.000 đồng/năm
2864
=> Cách xác định doanh thu để tính lệ phí môn bài:
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
 
Lưu ý:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
 
3. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
 a) Khai lệ phí môn bài
Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm. 
- Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.
Lưu ý:
Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán
b) Nộp lệ phí môn bài
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. 
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
 
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:
+ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
+ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động
 
III. Mẫu tờ khai lệ phí Môn bài năm 2020:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
 
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: năm………………
 
[02] Lần đầu
[03] Bổ sung lần thứ
[04] Người nộp lệ phí: ...................................................................................................
[05] Mã số thuế: ................................................................................................................
[06] Địa chỉ: ......................................................................................................................
[07] Quận/huyện:……………………… [08] Tỉnh/Thành phố: ..........................................
[09] Điện thoại:……………………… [10] Fax: …………………… [11] Email: .................
[12] Đại lý thuế (nếu có): ...............................................................................................
[13] Mã số thuế: ................................................................................................................
[14] Địa chỉ: ......................................................................................................................
[15] Quận/huyện: …………………………[16] Tỉnh/Thành phố: .......................................
[17] Điện thoại: …………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: ...........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số: …………………………… ngày .........................................
□ [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Stt
Chỉ tiêu
Mã chỉ tiêu
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu
Mức lệ phí môn bài
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Người nộp lệ phí môn bài
…………………………………………
…………………………
[22]
 
 
2
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương
(Ghi rõ tên, địa chỉ)
…………………………………………
…………………………………………
[23]
 
 
3
Tổng số lệ phí môn bài phải nộp
[24]
 
 
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:
………, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
(Ban hành Kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
Nghị định 139/2016/NĐ-CP Ngày ban hành: 04/10/2016 có hiệu lực ngày 01/01/2017

Các bạn muốn lấy mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2020 trên đây thì có thể để lại mail ở cuối bài viết hoặc gửi mail vào địa chỉ mail: hoangtrungthat@gmail.com.
Kế Toán Thiên Ưng sẽ gửi cho các bạn 
 
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 150 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
KHUYẾN MẠI
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Bỏ quy định phải đăng ký tài khoản ngân hàng thì khi thanh toán mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, Thông tư số 219/2013/TT-BTC về ...
Không nộp, chậm nộp mẫu 08/MST đăng ký tài khoản ngân hàng có được khấu trừ thuế?
Cách xử lý khi chưa nộp, không nộp hoặc nộp chậm mẫu 08/MST để đăng ký tài khoản ngân hàng với Cơ quan thuế để...
Thời điểm tính thuế TNCN, GTGT, TNDN, Nhập khẩu, TTĐB, BVMT
Quy định về thời điểm tính thuế TNCN, GTGT, TNDN, thuế nhập nhập, bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt và thuế...
Cách viết hóa đơn, kê khai, hạch toán hàng cho biếu tặng
Hướng dẫn cách viết hóa đơn, kê khai, hạch toán hàng cho biếu tặng nhân viên và khách hàng dịp lễ tết không th...
Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN, GTGT, TNDN
Hướng dẫn cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN và thuế GTGT theo tháng hay theo quý. Quy định về kỳ báo cáo các ...
Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư 2019
Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký thông báo tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư qua mạng điện tử theo Mẫu P...
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Giới thiệu về thiên ưng
Đang trực tuyến: 103
Tổng truy cập: 80.607.990

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com








KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
HÀ NỘI:
CS1: Số nhà B11 (tòa nhà Richland) - số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
(Tòa nhà Richland, cạnh tòa HITC ngõ 181 Xuân Thủy - đối diện Đại học Sư Phạm)
CS2: Phòng H15 (tầng 15) Tòa A, Chung Cư 96 Định Công. Số 96 Đường Định Công, Phương Liệt, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội (Cách Cầu Định Công: 400m, Cách Đường giải Phóng: 200m).

CS3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
CS4Phòng 501 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
CS5: Phòng 602 (tầng 6) Tòa nhà Ellipse Tower, số 110 Trần Phú - Mộ Lao - Hà Đông. HN
(Nằm ở mặt đường Trần Phú, Cạnh cây xăng công ty xe khách Hà Tây, đầu ngõ 112 Trần Phú)
CS6: Phòng 0.03 (Tầng lửng) - Chung cư Green Building, số 540/1 - Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Gần công viên Lê Thị Riêng - Công viên Thỏ Trắng)
CS7: Tầng lửng, Tòa nhà World Star số 75/1 Đường Số 23, Phường Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Hồ Chí Minh
(Gần vòng xoay Cầu Bình Lợi và ngã tư Bình Triệu)
   

 
 
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Kế toán Thiên Ưng tuyển dụng
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại