Loading...
Kế toán thiên ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Học kế toán trên Excel thực tế
Cập nhật - Cần Biết - Nên Xem
Kế Toán Thiên Ưng
Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN, GTGT, TNDN NĂM 2021

Cách xác định kỳ kê khai của từng loại tờ khai báo cáo thuế theo quy định quy định mới nhất năm 2021 tại nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế mới số: 38/2019/QH14

1. Cách xác định kỳ kê khai Thuế TNCN:
Đối tượng phải làm tờ khai thuế TNCN:Cách xác định kỳ kê khai thuế
- Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế
- Nhưng theo công văn: Số: 5189/TCT-CS V/v giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế.

- Theo công văn 2393/TCT-DNNCN ngày 01/07/2021 của Tổng Cục Thuế về kê khai thuế TNCN thì:
+ Doanh nghiệp không có lao động thì không phải làm tờ khai
+ Doanh nghiệp Không trả lương thì không phải làm tờ khai
+ Tháng nào hoặc Quý nào không phát sinh trả lương thì tháng đó hoặc quý đó không phải làm tờ khai
+ Doanh nghiệp có trả thu nhập chịu thuế (tạm gọi là có trả lương) thì phải kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý (không phân biệt có phát sinh số thuế TNCN phải khấu trừ hay không)
* Thuế TNCN là loại thuế kê khai theo tháng. Trường hợp đáp ứng được điều kiện, tiêu chí kê khai theo quý thì được lựa chọn khai theo quý:
Kê khai Thuế TNCN theo quý dành cho các doanh nghiệp: Đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý
Theo điểm b, khoản 1 điều 9 của NĐ 126/2020/NĐ-CP
Trong đó: Điều kiện để thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý là:
+ DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
Doanh nghiệp mới thành lập
=> Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.
- Kê khai Thuế TNCN theo tháng dành cho các doanh nghiệp: Không đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý (Tức là kê khai theo tháng dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ)
Theo điểm a, khoản 1 điều 8 của NĐ 126/2020/NĐ-CP
* Theo Công văn số 5911/CTHN-TTHT ngày 26/2/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội về kê khai thuế TNCN thì: tổ chức chi trả thu nhập không thuộc đối tượng kê khai thuế giá trị gia tăng thì đơn vị thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng 
=> Nói 1 cách ngắn gọn là: 
+ Nếu DN các bạn kê khai thuế GTGT theo tháng thì các bạn cũng kê khai thuế TNCN theo tháng
+ Nếu DN các bạn kê khai thuế GTGT theo quý thì các bạn cũng kê khai thuế TNCN theo quý
* Một vài lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế TNCN:
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
+ Nếu đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Mẫu 01/ĐK-TĐKTTvăn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Mẫu 02/XĐ-PNTT - Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.
Theo khoản 2, điều 9 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

2. Cách xác định kỳ kê khai Thuế GTGT

* Đối tượng phải kê khai thuế GTGT:
- Doanh nghiệp có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. (bao gồm cả doanh nghiệp mới thành lập hoặc các doanh nghiệp chưa hoặc không có phát sinh hoạt động mua vào bán ra)
- Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nếu:
+ Chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế
+ Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu
+ Doanh nghiệp đang trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, thì vẫn phải làm phải và nộp tờ khai cho tháng hoặc quý tạm ngừng không trọn tháng/quý đó).
(Theo khoản 3, điều 7 của NĐ 126/2020/NĐ-CP)
Các xác định kỳ kê khai thuế GTGT thực hiện theo điểm a, khoản 1, điều 9 của NĐ 126/2020/NĐ-CP như sau:
* Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý:
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Doan nghiệp mới thành lập
* Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng: dành cho DN có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ.
* Các xác định doanh thu: Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập: thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
* Một vài lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế GTGT:
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
+ Nếu đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị (Mẫu 01/ĐK-TĐKTTquy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý (Mẫu 02/XĐ-PNTT) quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.
Theo khoản 2, điều 9 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

3. Cách xác định kỳ kê khai Thuế TNDN:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp không có kỳ theo tháng, chỉ có tạm tính theo quý và quyết toán theo năm
- Bắt đầu từ quý 4 năm 2014 doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ cần tính ra số tiền thuế và đi nộp
- Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
- Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Ví dụ 1: Qúy 1 năm 2021: Công ty Thiên Ưng tạm tính thuế TNDN ra lỗi 1 triệu
=> Qúy 1 năm 2021: Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN và cũng không phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính
Ví dụ 2: Qúy 2 năm 2021: Công ty Thiên Ưng tạm tính thuế TNDN ra lãi 1 triệu
=> Qúy 2 năm 2021: Không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN và phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý 2 năm 2021 theo thời hạn là đến hết ngày 30/07/2021
- Chú ý: Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Theo khoản 6, điều 8 của NĐ 126/2020/NĐ-CP

Xem thêm: Cách tính thuế TNDN tạm tính quý

4. Thuế - Lệ Phí Môn Bài:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm:
- Doanh nghiệp mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(Theo điểm a, khoản 1, điều 10 của NĐ 126/2020/NĐ-CP)
Ví dụ:
- Ngày 15/03/2021: Công ty Kế Toán Thiên Ưng được thành lập mới
+ Sẽ được miễn tiền lệ phí môn bà Năm 2021 (không phải đóng). Bắt đầu đóng tiền từ năm sau (năm 2022)
+ Nhưng vẫn phải làm tờ khai lệ phí môn bài 1 lần khi mới thành lập. Hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 30/01/2022
- Ngày 20/07/2021: Công ty Kế Toán Thiên Ưng thành lập thêm 1 địa điểm kinh doanh
+ Vì địa điểm kinh doanh được thành lập trong khoảng thời gian công ty Kế Toán Thiên Ưng đang được miễn Lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2021) nên địa điểm kinh doanh cũng được miễn tiền lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2021). Bắt đầu đóng tiền từ năm sau (năm 2022)
+ Nhưng vẫn phải làm tờ khai lệ phí môn bài cho cơ sở mới thành lập. Hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 30/01/2022
- Ngày 25/01/2022: Công ty Kế Toán Thiên Ưng thành lập thêm 1 chi nhánh:
+ Vì chí nhánh không được thành lập trong khoảng thời gian công ty Kế Toán Thiên Ưng được miễn Lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2021) nên chi nhánh không được miễn tiền lệ phí môn bài năm đầu thành lập (năm 2022). Chi nhánh Phải đóng tiền lệ phí môn bài từ năm 2022
+ Chi nhánh phải làm tờ khai lệ phí môn bài cho cơ sở mới thành lập. Hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 30/01/2023
* Đối với doanh nghiệp đã và đang hoạt động từ những năm trước đó:
- Không phải làm tờ khai thuế môn bài. Chỉ cần nộp tiền lệ phí môn bài (Thời hạn nộp là ngày 30/01 hàng năm)
* Đối với các doanh nghiệp có thay đổi về vốn:
- Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
(Theo điểm a, khoản 1, điều 10 của NĐ 126/2020/NĐ-CP)
- Theo Công văn số 7090/CTHN-TTHT ngày 10/3/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khai lệ phí môn bài khi thay đổi vốn thì khi thay đổi vốn điều lệ (dù không làm thay đổi bậc thuế môn bài)  thì cũng phải nộp hồ sơ kê khai lại phí môn bài 
Chi tiêt về cách tính, kê khai, nộp lệ phí môn bài các bạn xem tại đây: Kê khai lệ phí môn bài
 
5. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
* Đối tượng không phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Chưa làm thông báo phát hành hóa đơn hoặc chưa mua hóa đơn bán hàng của CQT
* Đối tượng phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Đã làm thông báo phát hành hóa đơn hoặc đã mua hóa đơn bán hàng của CQT (kể cả trong kỳ không sử dụng hóa đơn)
- Đối tượng báo cáo theo tháng: doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế (Theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)
- Đối tượng báo cáo theo quý: Các doanh nghiệp còn lại (DN được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp không thuộc loại rủi ro cao về thuế)
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 2 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Cách lập giấy nộp tiền thuế điện tử qua mạng 2021
Hướng dẫn Cách lập giấy nộp tiền thuế điện tử qua mạng cho các loại thuế: Thuế TNDN, Thuế GTGT, Thuế TNCN và l...
Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước mới nhất năm 2021
Hệ thống mục lục nộp tiền vào ngân sách nhà nước mới nhất 2021: danh mục mã chương, mã ngành, khoản mục và mã ...
Mẫu giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước mới nhất 2021
Mẫu giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước mới nhất 2021 là Mẫu số C1- 02/NS theo Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng ...
Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng mới nhất năm 2021
Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng kinh doanh của cá nhân mới nhất năm 2021. Hợp đồng thuê văn phòng làm việc...
Cách làm tờ khai thuế Lệ Phí Môn Bài 2021 trên HTKK mới nhất
Hướng dẫn làm tờ khai lệ phí môn bài 2021 trên phần mềm hỗ trợ kê khai
Hướng dẫn kê khai nộp thuế lệ phí Môn Bài năm 2021
Mức đóng thuế môn bài năm 2021 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, NĐ 22/2020/NĐ-CP, Thông tư 65/2020/TT-BTC, Nghị ...
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Giới thiệu về thiên ưng
Đang trực tuyến: 121
Tổng truy cập: 91.635.259

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com








KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
HÀ NỘI: Có 5 cơ sở
CS1: Số nhà B11 (tòa nhà Richland) - số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
(Tòa nhà Richland, cạnh tòa HITC ngõ 181 Xuân Thủy - đối diện Đại học Sư Phạm)
CS2: Phòng H15 (tầng 15) Tòa A, Chung Cư 96 Định Công. Số 96 Đường Định Công, Phương Liệt, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội (Cách Cầu Định Công: 400m, Cách Đường giải Phóng: 200m).

CS3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
CS4Phòng 201 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
CS5: Phòng 602 (tầng 6) Tòa nhà Ellipse Tower, số 110 Trần Phú - Mộ Lao - Hà Đông. HN
(Nằm ở mặt đường Trần Phú, Cạnh cây xăng công ty xe khách Hà Tây, đầu ngõ 112 Trần Phú)
 HỒ CHÍ MINH:  Có 2 cơ sở
CS6: Phòng 0.03 (Tầng lửng) - Chung cư Green Building, số 540/1 - Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Gần công viên Lê Thị Riêng - Công viên Thỏ Trắng)
CS7: Tầng lửng, Tòa nhà World Star số 75/1 Đường Số 23, Phường Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Hồ Chí Minh
(Gần vòng xoay Cầu Bình Lợi và ngã tư Bình Triệu)
   

 
 
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Thông Báo
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Thông Báo
Công ty kế toán Thiên Ưng - thương hiệu tin dùng
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại