Loading...
Kế toán thiên ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Học kế toán trên Excel thực tế
Kế Toán Tiền Lương
Kế Toán Thiên Ưng
Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2022

Căn cứ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là bảng tính - thanh toán tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp. 

Tài khoản trung tâm là 334 - phải trả người lao động.
Khi hạch toán tiền lương, nếu doanh nghiệp của bạn có nhiều bộ phẩn sản xuất kinh doanh thì kế toán phải hạch toán riêng chi phí tiền lương cho từng bộ phận như: Bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý...

Sau đây Kế Toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn hạch toán tiền lương theo từng nghiệp vụ cụ thể: 

1. Hạch toán bút toán tính lương:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (TT 133 là TK 6421)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (TT 133 là TK 6422)
     Có TK 334 - Phải trả người lao động
(Các tài khoản 622/623/627 theo TT 133 là TK 154)
Xem thêm: Cách làm bảng tính lương hàng tháng trên Excel
2. Các khoản giảm trừ theo lương:
a) Nếu trong kỳ có nhân viên tạm ứng lương, kế toán hạch toán:
Nợ 334: Trừ vào lương người lao động
      Có TK 111, 112: Số tiền tạm ứng
b) Nếu trong kỳ có phát sinh thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện khấu trừ, kế toán hạch toán:

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Xác định số thuế phải trừ vào lương:
Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN phải khấu trừ
    Có TK 3335: Thuế TNCN
+ Khi nộp thuế:
Nợ TK 3335: Số thuế phải nộp
    Có TK 111, 112
c) Các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương, hạch toán:
Nợ TK 334 : Tổng số trích trừ vào lương (10,5%)
Có TK 3383: Trích bảo hiểm xã hội (Lương tham gia BH X 8%)
Có TK 3384: Trích bảo hiểm xã y tế (Lương tham gia BH X 1,5%)
Có TK 3386: Trích bảo hiểm xã thất nghiệp (Lương tham gia BH X 1%) (TT 133 là TK 3385)
 
3. Khi hạch toán các khoản trích trừ vào lương người lao động, kế toán sẽ hạch toán luôn các khoản trích mà doanh nghiệp phải nộp thay người lao động để tính vào chi phí theo tỷ lệ đóng như sau:
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642: Trích BH + KPCĐ tính vào chi phí (Lương tham gia BH X 23%)
Có TK 3383: Trích bảo hiểm xã hội (Lương tham gia BH X 17%) (áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/06/2022)
Có TK 3384: Trích bảo hiểm xã y tế (Lương tham gia BH X 3%)
Có TK 3386: Trích bảo hiểm xã thất nghiệp (= 0) (TT 133 là TK 3385) (Không ghi nếu = 0)
Có TK 3382: Trích kinh phí công đoàn (Lương tham gia BH X 2%)
Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022: Người sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Theo Nghị quyết 116/NQ-CP)
Đây là tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm mới nhất năm 2022,
Chi tiết các bạn xem tại đây: Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022.
4. Khi nộp tiền bảo hiểm:
Nợ TK 3383 : Số đã trích BHXH (25%)
Nợ TK 3384 : Số đã trích BHYT (4,5%)
Nợ TK 3386 : Số đã trích BHTN (1%)
Nợ TK 3382 : Số tiền kinh phí công đoàn phải nộp (2%)
Có TK 111 hoặc 112: số tiền thực nộp
5. Nếu trong kỳ, có nhân viên được hưởng chế độ thai sản, mà doanh nghiệp nhận được tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .)
- Khi nhận được tiền Kế toán hạch toán:
Nợ 112: Số tiền nhận được
    Có 338: phải trả phải nộp khác.
- Khi trả tiền cho người lao động được hưởng:
Nợ 338: Số tiền phải trả
    Có 111, 112: số tiền đã trả
6. Nếu trong kỳ có phát sinh trả lương cho người lao động bằng hàng hóa:
- Kế toán sẽ phải xuất hóa đơn, căn cứ vào đó kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
     Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
     Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Dưới đây Kế Toán Thiên Ưng sẽ cung cấp cho các bạn sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Sơ đồ chữ T tài khoản 334 - Tiền lương - Theo thông tư 200
Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 - Tiền lương theo TT 200
Sơ đồ hạch toán tiền lương theo thông tư 133
Sơ đồ kế toán tiền lương TK 334 theo TT 133
Trên đây, Công ty đào tạo kế toán Thiên Ưng đã giới thiệu cho các bạn lý thuyết về các bút toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Còn khi làm việc thực tế, để hạch toán tiền lương kế toán sẽ căn cứ vào bảng tính lương để hạch toán:
Mẫu bảng lương 2022

Các bạn có thể tham khảo mẫu bảng tính lương và cách làm tại đây: Mẫu bảng tính lương mới nhất

Hạch toán các bút toán theo bảng tính lương trên như sau:

1. Hạch toán tạm ứng lương (Cột 25 - Tạm ứng) (Hạch toán vào thời điểm làm phiếu chi tiền tạm ứng)
Nợ 334: 2.000.000
Có 111: 2.000.000
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tính lương hạch toán:
2. Hạch toán chi phí tiền lương: (Cột 13 - Tổng lương thực tế)
Nợ 642: 29.826.923
Nợ 641: 15.903.846
Có 334: 45.730.796
3. Hạch toán các khoản trích bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp: (Cột 15 đến 19)
Nợ 642: 7.820.000
Nợ 641: 2.990.000
Có 3382: 940.000
Có 3383: 7.990.000
Có 3384: 1.410.000
(Vì số tiền trích BHTN = 0 nên không ghi có TK Có 3386)
4. Hạch toán các khoản trích bảo hiểm trừ vào lương nhân viên (Cột 20 đến cột 23)
Nợ 334: 4.935.000
Có 3383: 3.760.000
Có 3384: 705.000
Có 3386: 470.000
5. Hạch toán thuế TNCN trừ vào lương (cột 24 - Thuế TNCN)
Nợ 334: 31.250
Có 3335: 31.250
Theo bảng tính lương thì chúng ta chỉ hạch toán đến đó thôi
Còn khi nào trả tiền lương, nộp tiền bảo hiểm, thuế TNCN thì hạch toán thêm như sau:
1. Khi trả tiền lương:
Nợ 334: 49.576.058
Có 111/112: 49.576.058
2. Khi nộp tiền bảo hiểm và kinh phí công đoàn: 
Nợ 3382: 940.000
Nợ 3383: 7.990.000 + 3.760.000 = 11.750.000
Nợ 3384: 1.410.000 + 705.000 = 2.115.000
Nợ 3386: 470.000
Có 111/112: 15.275.000
3. Khi nộp tiền thuế TNCN:
Nợ 3335: 31.250
Có 111/112: 31.250

Để có thể hiểu hơn về cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm bài viết: Mẫu bài tập kế toán tiền lương có lời giải

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG xin chúc các bạn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương thật chính xác!
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 182 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Giảm 20% học phí khóa học kế toán ONLINE
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ
Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu số: 01b-LĐTL theo Thông tư 133 và thông tư 200
Mẫu bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thông tư 200 và thông tư 133
Mẫu biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt trên Excel mới nhất theo mẫu số 08a - TT của thông tư 200 và thông tư 133
Mức lương tối thiểu vùng năm 2018
Mức lương tối thiểu vùng 2018 theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 25/01/2018) Tăng 6,5...
Các tính mức hưởng lương ngừng việc do dịch Covid-19
Hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đế...
Mức lương cơ sở năm 2021 mới nhất (lương tối thiểu chung)
Mức lương cơ sở hay còn gọi là mức lương tối thiểu chung sẽ không tăng vào năm 2021 để dành kinh phí cho phòng...
Mẫu giấy đề nghị tạm ứng - Cách viết
Hướng dẫn cách viết mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Giới thiệu về thiên ưng
Đang trực tuyến: 32
Tổng truy cập: 101.389.064

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 -

02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
HÀ NỘI: Có 5 cơ sở
CS1:  Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
CS2:  Định Công - Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội
CS3: Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
CS4: Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
CS5: Trần Phú - Mộ Lao - Hà Đông - Hà Nội. 
 
HỒ CHÍ MINH: Có 2 cơ sở
CS6:  Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
CS7:  Phường Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM
   

 
 
Học Thực Hành Kế Toán ONLINE
Học Thực Hành Kế Toán ONLINE
Công ty kế toán Thiên Ưng - thương hiệu tin dùng
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại