Loading...
Kế toán thiên ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế thực tế
Học phần mềm kế toán Fast - Misa
Học kế toán trên Excel thực tế
Lao Động-Hành Chính-Nhân Sự
Kế Toán Thiên Ưng
Cách làm hợp đồng lao động năm 2019

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
1) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
2) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;Cách làm hợp đồng lao động
3) Công việc và địa điểm làm việc;
4) Thời hạn của hợp đồng lao động;
5) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
6) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
7) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
8) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
9) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
10) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
 Theo Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động

Sau đây, Kế Toán Thiên Ưng sẽ đưa ra Khung mẫu của hợp đồng lao động và hướng dẫn các bạn cách thực hiện từng phần:

Căn cứ để hướng dẫn cách làm hợp đồng lao động: 
+ Điều 22 của Bộ luật Lao động: Quy định về các loại hợp đồng lao động (thời hạn của từng loại). 
+ Điều 23 của Bộ luật Lao động: Quy định về nội dung của hợp đồng lao động. 
+ Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết về các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động. 
+ Điều 21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP: Quy định về tiền lương ghi trong hợp đồng lao động
+ Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn về tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động
+ Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn về Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động.
+ Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP: Sửa đổi về chế độ nâng bậc, nâng lương

STT Nội dung và cách thể hiện theo các quy định
1 Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp
 
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động): ghi theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức;
Trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp.
- Người đại diện bên phía người sử dụng lao động đứng ra giao kết hợp đồng: ghi Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động).
2 Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động.
 
- Nếu là người Việt Nam: ghi Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động.
- Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: ghi số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: cần có thêm văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật.
- Đối với người lao động dưới 15 tuổi:
+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
+ Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.
3 Công việc và địa điểm làm việc
 
- Công việc: ghi công việc mà người lao động phải thực hiện theo thỏa thuận của 2 bên khi tuyển dụng.
- Địa điểm làm việc của người lao động: ghi phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận
Trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.
4 Thời hạn của hợp đồng lao động
  - Ghi thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày)
+ Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định: Ghi thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động.
+ Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Ghi thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động
- Lưu ý về thời hạn của các loại hợp đồng lao động:
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản mục 1 nêu trên trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
5 Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
 
* Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm: Mức lương, Phụ cấp lương và cách khoản bổ sung khác.
1. Mức lương:
- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. 
- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán. 
- Lưu ý:
+  Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng.
+ Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Chi tiết các bạn xem tại đây: Mức lương tối thiểu vùng năm 2019.
2. Phụ cấp lương: ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận:
Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh.
- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm: công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 
- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động. 
- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như: công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc. 
- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như: khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.
3. Các khoản bổ sung khác: ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận.
- Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, (Không bao gồm: tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động).
4. Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.
* Lưu ý: Đồng tiền ghi trong HĐLĐ
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
* Hình thức trả lương:
Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản.
Hình thức trả lương theo Khoản 1 Điều 94 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 
1. Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể: 
+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động; 
+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần; 
+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn; 
+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động. 
2. Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao. 
3. Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
* Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.
1. Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.
Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng 
+ Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. 
+ Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
6 Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo nội dung thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức tiền lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
7 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  Theo nội dung thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật.
8 Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
 
Theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
9 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế
  Theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế
(Tại bài viết này có đầy đủ các thông tin: Mức đóng, tỷ lệ trích đóng, các khoản phải đóng và các khoản không phải tham giá BHBB, đối tượng phải tham gia BHBB...)
10 Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận
  Ghi: các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác

THAM KHẢO CỤ THỂ TẠI ĐÂY: MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG MỚI NHẤT
 
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG XIN CHÚC CÁC BẠN
LẬP HỢP ĐỒNG LAO ĐỒNG THÀNH CÔNG

Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 51 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
GIẢM 35% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
Quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động theo bộ luật lao động.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động và các trường hợp người sử ...
Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Có được Trừ Lương nhân viên khi Đi muộn, về sớm không?
Người xử dụng lao động có được phép xử lý vi phạm nội quy, kỷ luật lao động bằng cách trừ vào lương khi nhân v...
Các ngày nghỉ hưởng nguyên lương trong năm 2019
Những ngày được nghỉ hưởng nguyên lương theo Bộ luật lao động mới nhất và các văn bản hướng dẫn thực hiện tron...
Báo cáo khai trình sử dụng lao động: thủ tục - mẫu hồ sơ mới nhất năm 2019
Thủ tục làm hồ sơ báo cáo khai trình sử dụng lao động theo mẫu mới nhất năm 2019
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Giới thiệu về thiên ưng
Đang trực tuyến: 98
Tổng truy cập: 60.444.052

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com








KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com
HÀ NỘI:
CS1: Số nhà B11 (tòa nhà Richland) - số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội. 
(Tòa nhà Richland, cạnh tòa HITC ngõ 181 Xuân Thủy - đối diện Đại học Sư Phạm)
CS2: Phòng H15 (tầng 15) Tòa A, Chung Cư 96 Định Công. Số 96 Đường Định Công, Phương Liệt, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội (Cách Cầu Định Công: 400m, Cách Đường giải Phóng: 200m).

CS3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
CS4Phòng 501 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
CS5: Phòng 10 - A2 (tầng 10) Tòa nhà Westa 104 Trần Phú. P. Mộ Lao, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội.
(Cạnh Tòa nhà Hồ Gươm Plaza - Siêu thị Big C)

HỒ CHÍ MINH:
CS6: Phòng 904 - Chung cư Green Building, số 540/1 - Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
(Gần công viên Lê Thị Riêng - Công viên Thỏ Trắng)
CS7: Phòng 1604 Chung cư Mỹ Long, đường số 18 Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh (Gần sát vòng xoay Cầu Bình Lợi và ngã tư Bình Triệu)
   

 
GIẢM 35% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
GIẢM 35% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN
Kế toán Thiên Ưng tuyển dụng
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại